Chính tả: Nghe – viết: Hai Bà Trưng – Phân biệt l/n, iêt/iêc

0

Chính tả: Nghe – viết: Hai Bà Trưng – Phân biệt l/n, iêt/iêc

Hướng dẫn

Loading...

+ Chính tả

1. Nghe – Viết: Hai Bà Trưng (trích)

– Các chữ Hai trong Hai Bà Trưng được viết ra sao?

Để tôn kính, các chữ Hai đều được viết hoa. Lâu dần Hai Bà Trưng được dùng như tên riêng.

2. Điền vào chỗ trống:

a) l hay n? – lành lặn, nao núng, lanh lảnh

b) iêt hay iêc? – đi biền biệt

– thấy tiêng tiếc

– xanh biêng biếc

3. Thi tìm nhanh các từ ngữ:

a) – Chứa tiếng bắt đầu bằng l: la, lạ, lá, lạc, lả lướt, lạ lùng, lạnh lẽo, la lối, la liệt, lả lơi, lạc lối, lạc loài, lạc lõng, luồn lách, lai láng, lai lịch, lí lịch, lái, làm lụng, lành lặn, lặn lội, long đong, lênh đênh, lung lay, lung linh,…

– Chứa tiếng bắt đầu bằng n: na, ná, nạc, nách, nai, nải, nắn, nam, nanh, nao, nón, nao núng, não ruột, não nề, não nùng, náo nức, nạt nộ, nương náu, nảy nở, nắc nẻ, nằng nặc, năng nổ, nặng nề, nấn ná, nem nép, nung nấu,…

b) – Chứa tiếng có vần iêt:

cây viết, Việt Nam, khôn xiết, mải miết, túng kiết, chiết cành, giết giặc, diệt muỗi, tha thiết, biền biệt, liệt sĩ, nhiệt độ, cùng kiệt, thời tiết, miệt mài,…

Xem thêm:  Luyện từ và câu: Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? - Dấu chấm, dấu hai chấm

– Chứa tiếng có vần iêc:

điếc, xanh biếc, thiếc, liếc nhìn, tiếc rẻ, xem xiếc, ăn tiệc, chiếc bàn, gớm ghiếc, công việc,…

Minh Nguyệt