Soạn bài: Ôn tập phần tiếng Việt

0
Loading...
Soạn bài: Ôn tập phần tiếng Việt
Đánh giá bài viết

Soạn bài: Ôn tập phần tiếng Việt

Hướng dẫn

1. CÁC KlỂU CÂU ĐƠN ĐÃ HỌC

Soạn bài: Ôn tập phần tiếng Việt

Câu nghi vấn

Câu trần thuật

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

– Còn gọi là câu hỏi, dùng để nêu điều thắc mắc, hoài nghi cần phải giải đáp.

– Câu nghi vấn khi nói có giọng nhấn mạnh ở điều thắc mắc, hoài nghi ; khi viết dùng dấu chấm hỏi (? ) đặt ở cuối câu.

– Để tạo ra câu nghi vấn, người ta dùng các từ như: ai, nào, gì, thế nào, bao nhiêu ; à, ừ, nhỉ, nhé, chứ, ư, hả,…

– Còn gọi là câu kể, dùng để miêu tả, nhận xét, đánh giá một sự vật, sự việc.

 

– Câu trần thuật khi nói có giọng đều đều, hơi hạ thấp giọng ở cuối câu ; khi viết có dấu chấm ở cuối câu.

– Dùng để nêu lên ý muốn của người nói, đòi hỏi người khác đáp ứng, thực hiện. Ý muốn đó có thể là cầu mong, mời mọc, khuyên bảo, ra lệnh, sai khiến,…

– Câu cầu khiến khi nói thường nhấn giọng vào từ ngữ thể hiện ý cầu khiến ; khi viết dùng dấu chấm than (! ) đặt ở cuối câu.

– Để tạo ra câu cầu khiến, người ta thường dùng các từ như: hãy, đừng, chớ; nên, phải, cần; mời, xin, yêu cầu, đề nghị, cấm,...

– Còn gọi là câu cảm, dùng để biểu lộ cảm xúc của người nói.

– Câu cảm thán khi nói thường nhấn giọng vào từ ngữ thể hiện cảm xúc ; khi viết dùng dấu chấm than (! ) đặt ở cuối câu.

– Để tạo ra câu cảm thán, người ta thường dùng các từ như: ôi, than ôi, ơ kìa, eo ơi ; a ha, nhỉ, thay, ô, ô hay, ồ, chà, lắm, ghê,…

 

Soạn bài: Ôn tập phần tiếng Việt


Câu bình thường
  Câu đặc biệt

– Câu bình thường (được hiểu là: câu đơn bình thường hoặc câu đơn hai thành phần) là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ + vị ngữ (và có thể có các thành phần phụ của câu).

Loading...

– Nói tới câu đơn bình thường là chủ yếu nói tới loại câu ưần thuật đơn. Đó là loại câu do một cụm C – V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.

– Câu trần thuật đơn được chia thành: câu trần thuật đơn có từ (là kiểu câu trong đó vị ngữ thường do từ kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành) và câu trần thuật đơn không có từ (là kiểu câu trong đó vị ngữ thường do động từ (hoặc cụm động từ), tính từ (hoặc cụm tính từ) tạo thành.

 

– Câu đặc biệt còn được gọi là câu đơn đặc biệt hoặc câu không xác định thành phần, là câu có cấu tạo gồm một từ hoặc một cụm từ. Gọi là câu không xác định được thành phần vì không thể xác định được từ hoặc cụm từ ở đây là chủ ngữ hay vị ngữ.

Như vậy, câu đặc biệt được hiểu là câu có cấu tạo đặc biệt. Nói cách khác, là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ + vị ngữ.

– Căn cứ vào từ loại của từ (cụm từ) trong câu đặc biệt, người ta chia câu đặc biệt thành hai loại nhỏ: câu đặc biệt danh từ (do một danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành) và câu đặc biệt vị từ (do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành).

– Cần lưu ý phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn (còn gọi là câu tỉnh lược). Câu rút gọn vốn là câu bình thường nhưng có bộ phận rút gọn, lược bỏ.

2. CÁC DẤU CÂU ĐÃ HỌC

Soạn bài: Ôn tập phần tiếng Việt

 

Dấu chấm

Dấu phẩy

Dấu
chấm phẩy

Dấu
chấm lửng

Dấu
gạch ngang

– Là dấu kết thúc câu, được đặt ở cuối câu trần thuật (đôi khi được đặt ở cuối câu cầu khiến).

– Khi đọc, phải ngắt giọng ở dấu chấm. Thời gian ngắt giọng dài hơn so với quãng ngắt ở dấu phẩy, dấu chấm phẩy.

– Là dấu dùng để phân cách các bộ phận câu, được đặt trong nội bộ câu.

– Khi đọc, phải ngắt giọng ở dấu phẩy. Thời gian ngắt giọng ngắn hơn so với dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

– Là dấu dùng để phân cách các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp, phân cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

– Khi đọc, phải ngắt giọng ở dấu chấm phẩy, quãng ngắt dài hơn so với dấu phẩy, nhưng ngắn hơn so với dấu chấm.

– Là dấu dùng để diễn tả ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết; thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng ; biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

– Khi đọc, phải ngắt giọng khá dài ở dấu chấm lửng.

– Là dấu đặt ở giữa câu để phân cách bộ phận chú thích, giải thích trong câu ; đặt ở đầu dòng để đánh dấu các câu đối thoại hoặc để liệt kê ; đặt ở giữa các từ để tạo thành một liên danh.